Giới thiệu Tiêu chuẩn Vietfarm!

  • 31/10/2020 20:04
  • 119

CHT LƯỢNG | TRÁCH NHIM | CÔNG BNG | BN VNG

 là một hệ thống tiêu chuẩn độc lập về nông nghiệp và sản phẩm nông sản, hài hòa các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, mang tính tự nguyện của cộng đồng và phù hợp với văn hóa sản xuất của Việt Nam.

 hướng tới các sản phẩm phục vụ nhu cầu hàng hóa trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu.

 sẽ góp phần thúc đẩy nông sản Việt Nam cam kết sản xuất với các giá trị bền vững, đạt tiêu chuẩn quốc tế.

 là tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm nông sản cho thị trường tiêu dùng cao cấp trong nước và xuất khẩu.

 là tiêu chuẩn áp dụng cho các hộ sản xuất nhỏ, các hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm sản xuất, các liên minh; doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, trang trại, đơn vị hoạt động trong ngành nông nghiệp từ khâu sản xuất, chế biến, phân phối thành phẩm cuối cùng.

 là tiêu chuẩn đạt yêu cầu quốc tế với với các giá trị CHẤT LƯỢNG | BỀN VỮNG | CÔNG BẰNG | TRÁCH NHIỆM

 chứng nhận từ khâu trồng trọt đến sản xuất, sơ chế, chế biến và đóng gói thành phẩm với mức chi phí hợp lý.

THAM GIA TIÊU CHUẨN VIETFARM CÓ LỢI ÍCH GÌ?

Cộng đồng Vietfarm là liên minh, liên kết của những người sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam cùng gây dựng uy tín với các các bạn hàng, người tiêu dùng trong nước và quốc tế. Người tiêu dùng Vietfarm là những người mua hàng có trách nhiệm với xã hội và môi trường sinh thái.

Tham gia vào cộng đồng Vietfarm, các thành viên sẽ được bảo vệ quyền lợi, được tư vấn và đào tạo một cách hệ thống, có chọn lọc; cùng kết nối giao thương để đẩy mạnh sản xuất - kinh doanh và phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu và được hỗ trợ về truyền thông marketing sản phẩm.

  1. Nâng cao giá trị sản phẩm nông sản.
  2. Được chứng nhận với tiêu chuẩn đạt yêu cầu trong nước và quốc tế.
  3. Chi phí làm chứng nhận và củng cố năng lực sản xuất hợp lý.
  4. Bán được mức giá công bằng.
  5. Được hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao năng lực tổ chức và kỹ thuật sản xuất.
  6. Sản phẩm có truy xuất nguồn gốc và có nhãn mác với thương hiệu VietFarm và thương hiệu riêng.
  7. Được tham gia bán hàng hoá trên các kênh bán buôn, bán lẻ của quốc tế và trong nước.
  8. Được tham gia kết nối giao thương, kết nối thị trường do VietFarm tổ chức.
  9. Được hỗ trợ trong phát triển thương hiệu.

Điểm nổi trội khi tham gia tiêu chuẩn VietFarm

  • Được tham gia các lớp tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT (Cách sử dụng phân hữu cơ, các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học nhằm giảm thiểu dư lượng các độc chất, vi sinh vật gây hại). Nhờ đó, ý thức về đảm bảo ATVSTP trong mỗi người dân đã được nâng cao, tạo nền móng cho việc xây dựng thương hiệu và mô hình trồng trọt theo tiêu chuẩn Vietfarm.
  • Hỗ trợ về chọn giống, kỹ thuật trồng trọt, sử dụng thuốc BVTV, thu hoạch, sơ chế và kết nối thị trường.
  • Duy trì chất lượng, sản phẩm được gắn logo tiêu chuẩn VietFarm, mã vạch, mã QR code giúp cơ quan quản lý nhà nước cũng như khách hàng dễ dàng truy xuất nguồn gốc, đầu ra và giá thành ổn định, giúp nhà sản xuất yên tâm.
  • Gia tăng lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến.
  • Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao hơn, sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn Vietfarm được đánh giá cao, dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam và một số nước nhập khẩu.
  • Tăng cường tính bền vững của ngành chăn nuôi, trồng trọt, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường.
  • Có sự liên kết chặt chẽ giữa: nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp.
  • Kết nối với khách hàng trực tiếp thông qua hệ thống truy xuất, thị trường và hợp đồng minh bạch.
  • Chi phí thực hiện tiêu chuẩn VietFarm hợp lý đối với những nông dân và nhóm sản xuất nhỏ.

CHI PHÍ THAM GIA TIÊU CHUẨN VIETFARM

- Đối với nhóm có từ 50-100 người chỉ mất 350,000đ/hộ/năm,
- Đối với nhóm từ  20-50 người chỉ mất 570.000đ/hộ/năm/sản phẩm,
- Đối với nhóm 1-20 hộ mất 1.200.000đ/hộ/năm/sản phẩm.

LỢI ÍCH VÀ CAM KẾT KHI THAM GIA VIETFARM CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT

Người sản xuất tham gia Vietfarm

Khía cạnh

Lợi ích

Nghĩa vụ/cam kết

Cơ hội tiếp cận tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu nội địa và quốc tế

- Nhận thức về sản xuất nông nghiệp sạch, bền vững được nâng cao.

- Các hộ sản xuất nhỏ có cơ hội tăng năng lực cạnh tranh với các sản phẩm cùng phân khúc trong nội địa và quốc tế.

- Chi phí chứng nhận phù hợp với điều kiện của hộ sản xuất nhỏ.

- Sản xuất dung hòa được yêu cầu của thị trường nội địa và quốc tế, dễ dàng lưu thông.

- Sản phẩm được chứng nhận chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định tiêu chuẩn quốc tế.

- Đảm bảo các hộ sản xuất nhỏ có thể thực hiện được.

- Đảm bảo tuân thủ quy trình tự giám sát, đánh giá theo quy định.

- Nộp đúng/ đủ lệ phí, phí chứng nhận tiêu chuẩn theo quy định.

Kỹ thuật sản xuất và năng lực tổ chức

- Có quy trình sản xuất nông sản sạch, đảm bảo chất lượng, không tồn dư hóa chất.

- Năng lực sản xuất và tổ chức được củng cố bởi các chuyên gia trong từng lĩnh vực.

- Năng suất, chất lượng sản phẩm được nâng cao.

- Thay đổi tư duy về cách sản xuất nông nghiệp cần hướng tới sự bền vững.

- Được tham gia các lớp tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT.

- Tuân thủ quy trình kỹ thuật theo quy định.

- Cam kết đảm bảo sản phẩm sạch, an toàn, chất lượng cao.

- Phát huy tính tự chủ và trung thực trong sản xuất.

An toàn thực phẩm

- Có quy trình sản xuất, chê biến, bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; không bị ô nhiễm vật lý/hóa chất, thân thiện với môi trường.

- Người lao động được tập huấn/đào tạo về an toàn và vệ sinh thực phẩm.

Tuân thủ quy trình kỹ thuật theo quy định về bảo hộ; quy định về kho vật tư, kho và khu vực sơ chế, bảo quản, vận chuyển…; sức khỏe người lao động đảm bảo VSATTP.

Môi trường làm việc

- Người lao động được bảo vệ quyền lợi về an toàn lao động, đối xử công bằng, không bị bóc lột, không bị ép buộc, không sử dụng lao động trẻ em.

- Người lao động có tiếng nói trong việc ra quyết định.

- Có quỹ phúc lợi để tái đầu tư vào cộng đồng.

Đảm bảo an toàn lao động và không phân biệt đối xử.

Không sử dụng lao động trẻ em, lao động cưỡng bức.

Tôn trọng ý kiến và quyết định của số đông.

Đảm bảo duy trì cơ chế vận hành của quỹ phúc lợi.

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm

- Chứng minh tốt về nguồn gốc xuất xử sản phẩm qua hệ thống mã vạch QR code; code 2 lớp.

Cần minh bạch và công khai thông tin vì chất lượng sản phẩm trong chuỗi cung ứng: đầu vào (đất, giống, thuốc BVTV, phân bón, phụ gia…), sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển... địa chỉ cơ sở sản xuất, hình ảnh, công bố… có ghi chép và  lưu trữ.

- Hệ thống kiểm tra nội bộ, giám sát, đánh giá; khiếu nại và giải quyết khiếu nại sẵn sàng.

Mức giá

Giá trong liên kết thị trường đảm bảo bình đằng và công bằng.

Thu nhập của gia đình được tăng lên đáng kể, giúp hộ tự chủ về kinh tế, xã hội.

Mức giá công bằng được thiết lập tại địa phương, và có sự tham gia và quyết định của người sản xuất và người mua.

- Tuân thủ cam kết bình đẳng và công bằng về giá trong đó có bao gồm các chi phí về sản xuất và trách nhiệm môi trường, xã hội.

 

Hướng tới người tiêu dùng

- Hỗ trợ truyền thông, giúp người tiêu dung hiểu được về những giá trị của đơn vị sản xuất, xây dựng niềm tin vững chắc về sản phẩm.

- Sản phẩm được khách hàng quan tâm một cách công bằng và thông minh: họ sẽ sẵn sàng trả thêm phí cho các giá trị nền tảng và xã hội.

- Đảm bảo khả năng thâm nhập thị trường.

- Áp dụng các quy trình để cải tiến chất lượng SP liên tục.

Gìn giữ đạo đức, văn hóa trong sản xuất, kinh doanhữ đạo đức, văn hóa trong sản xuất, kinh doanh.

Xây dựng niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng về sản phẩm.

Môi trường

Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái: trong khu vực sản xuất và các khu vực lân cận.

- Không dùng các chất độc hại, bị cấm; bảo vệ nguồn nước, nguồn đất và không khí.

- Sử dụng tối đa các nguồn nguyên liệu được quản lý bền vững.

- Giảm thiểu tối đa tác động của nước thải lên môi trường.

- Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, khuyến khích sử dụng năng lượng tái chế.

- Sử dụng nguyên liệu tái chế và dễ phân hủy để đóng gói.

- Các điều kiện môi trường tự nhiên tại nơi canh tác các sản phẩm xuất khẩu cần được đảm bảo.

Tham gia hệ sinh thái phát triển nông nghiệp Vietfarm

  • Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa: nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý.
  • Tạo cơ hội tham gia các sự kiện phát triển năng lực, gắn kết cộng đồng. Từ đó, mở rộng cơ hội thâm nhập  thị trường, nâng cao giá trị sản phẩm hướng tới xuất khẩu.

Tích cực tham gia xây dựng, đóng góp cho các hoạt động chung của mạng lưới.

MÔ TẢ QUÁ TRÌNH ĐĂNG KÝ TIÊU CHUẨN VIETFARM

TT

Nội dung

Yêu cầu hồ sơ

Kiểm soát

1

Bước 1:

VFA

Tổ chức/cơ sở có thông tin về Tiêu chuẩn VietFarm thông qua nghe giới thiệu, trên web hoặc tổ chức cấp trên…

Phiếu thông tin theo mẫu 01(tài liệu 1)

2

Bước 2:

VFA

Đánh giá ban đầu về cơ sở (tổ chức, quản lý, vùng sản xuất, kỹ thuật sản xuất, sản phẩm……)

Tài liệu từ 03- 10

Kết luận khả năng tham gia tiêu chuẩn VietFarm

Báo cáo đánh giá

3

Bước 3:

Tổ chức/cơ sở nộp đơn đăng ký tiêu chuẩn VietFarm

Đơn theo mẫu 02 (TL 2)+ phí nộp đơn

VFA

Tập huấn tiêu chuẩn VietFarm, kỹ thuật sản xuất

VFS

Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, lấy mẫu phân tích, tự đánh giá

Mẫu số 03-22 (Tài liệu từ 11 – 25)

4

Bước 4:

Tổ chức/cơ sở tự đánh giá theo mẫu

Mẫu số 23-25(Tài liệu 26-28)

Phân tích mẫu đất, nước, sản phẩm

Kết quả phân tích

Thanh tra độc lập

Biên bản, báo cáo thanh tra

5

Bước 5:

Tổ chức VietFarm đánh giá hồ sơ, kết luận, cấp chứng chỉ

Chứng chỉ VietFarm

VFA

6

Bước 6:

Theo dõi, hỗ trợ quản lý và kỹ thuật sản xuất

VFS

Kết nối thị trường, xúc tiến thương mại

VFA

7

Bước 7

Thanh tra, đánh giá, gia hạn chứng chỉ

Biên bản, báo cáo thanh tra

VFA

Nguồn: vietfarm.org.vn

Liên hệ tư vấn Tiêu chuẩn Vietfarm khu vực Miền Nam:

Ông Lê Đăng Khôi - Cộng tác viên Khu vực Miền nam.

Điện thoại: 0938.665.529